Phân định rủi ro và trách nhiệm giữa các điều khoản,
Hình ảnh phân định rủi ro và trách nhiệm giữa các điều khoản, mời các bạn nghiên cứu






Điều kiện giao hàng mẫu nhóm E :EXW


Sau bài đầu tiên giới thiệu về Incoterms ,chúng ta được biết các phương thức phổ biến gồm có 13 điều kiện và được chia thành 4 nhóm:E,F,D,C.Trong loạt bài viết tới đây ,chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về từng điều kiện giao hàng mẫu-thuật ngữ trong thương mại quốc tế.Sau đây,chúng ta sẽ cùng tìm hiểu điều kiện giao hàng mẫu của nhóm E , đó là EXW. (hình ảnh lấy từ grupo-jm)
1.Khái niệm:
Trong thương mại quốc tế,EX Works viết tắt EXW nghĩa là giá xuất xưởng. Ex Works: "giá giao tại xưởng" làtên gọi tiêubiểu của điều kiện này,tuỳ theo từng địa điểm giao hàng mà người ta có thể gọi theo các kiểu như Ex Factory:"giá giao tại nhà máy", Ex Warehouse : "giá giao tại kho" …
Theo điều kiện EXW này, bên bán phải: đặt hàng hoá dưới quyền định đoạt của bên mua trong thời hạn và tại địa điểm do hợp đồng quy định, để bên mua có thể xếp hàng lên phương tiện vận tải của mình. Còn bên mua phải nhận hàng tại địa điểm (xưởng, mỏ, kho, đồn điền v.v) của bên bán, chịu mọi rủi ro và phí tổn để lo liệu việc chuyên chở về địa điểm đích. Đối với các giao dịch ngoại thương theo điều kiện này thì bên mua phải có khả năng hoàn thành các thủ tục hải quan tại quốc gia cung cấp hàng hóa, một điều mà ngày nay gần như không thể thực hiện được.
Tuy nhiên nếu các bên muốn người bán chịu trách nhiệm bốc hàng lên phương tiện chuyên chở tại điểm đi và chịu rủi ro và các phí tổn về việc bốc hàng đó, thì điều này phải được quy định rõ ràng bằng cách bổ sung thêm từ ngữ cụ thể trong hợp đồng mua bán.Không nên sử dụng điều kiện này khi người mua không thể trực tiếp hoặc gián tiếp làm các thủ tục xuất khẩu.
2.Nghĩa vụ của các bên:
a. Nghĩa vụ của người bán:
a1. Cung cấp hàng theo đúng hợp đồng
Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại hoặc thông điệp điện tử tương đương, theo đúng hợp đồng mua bán và cung cấp mọi bằng chứng về việc đó nếu hợp đồng yêu cầu.
a2. Giấy phép, cho phép và thủ tục
Người bán phải theo yêu cầu của người mua và do người mua chịu chi phí và rủi ro, giúp đỡ người mua lấy giấy phép xuất khẩu hoặc sự cho phép chính thức khác, nếu có quy định bắt buộc phải có đối với việc xuất khẩu hàng hóa.
a3. Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm
a)Hợp đồng vận tải
Không có nghĩa vụ
b)Hợp đồng bảo hiểm
Không có nghĩa vụ
a4. Giao hàng
Người bán phải đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua tại địa điểm giao hàng quy định, chưa bốc lên phương tiện tiếp nhận, vào ngày hoặc trong thời hạn quy định hoặc nếu như không có quy định về thời gian như vậy, vào thời điểm thông thường cho việc giao số hàng đó. Nếu không có quy định về điểm giao hàng cụ thể và nếu tại địa điểm quy định có một số điểm có thể giao hàng thì người bán có thể chọn địa điểm giao hàng thuận lợi nhất cho mình.
a5. Chuyển rủi ro
Người bán phải, Theo quy định ở điều b5, chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa cho đến thời điểm hàng đã được giao như quy định ở điều a4
a6. Phân chia phí tổn
Người bán phải, theo quy định ở điều b6 trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa cho đến thời điểm hàng hóa được giao theo quy định ở điều a4.
a7. Thông báo cho người mua
Người bán phải thông báo đầy đủ cho người mua về thời gian và địa điểm mà hàng hóa sẽ được đặt dưới quyền định đoạt của người mua.
a8. Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương
Không có nghĩa vụ
a9. Kiểm tra - bao bì đóng gói - ký mã hiệu
Người bán phải trả phí tổn cho các hoạt động kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, đo lường, cân đong, tính, đếm) bắt buộc phải có đối với việc đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua.
Người bán phải,bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa (trừ khi theo thông lệ của ngành hàng thương mại cụ thể là để hàng hóa không cần bao gói) bắt buộc phải có đối với việc vận chuyển hàng hóa, trong phạm vi các tình huống liên quan tới việc vận chuyển (ví dụ phương thức, nơi đến) đã được người bán biết trước khi ký kết hợp đồng mua bán hàng. Bì đóng hàng phải được ghi ký mã hiệu phù hợp.
a10. Nghĩa vụ khác
Người bán phải, theo yêu cầu của người mua và do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp đỡ người mua lấy các chứng từ hoặc các thông điệp điện tử tương đương được ký phát hoặc truyền đi ở nước gửi hàng và/hoặc nước xuất xứ mà người mua cần có để xuất khẩu và/hoặc nhập khẩu hàng hóa và, nếu cần thiết quá cảnh qua nước khác.
Người bán phải cung cấp cho người mua, theo yêu cầu của người mua, các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm cho hàng hóa.
b.Nghĩa vụ của người mua:
b1. Trả tiền hàng
Người mua phải trả tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán
b2. Giấy phép, cho phép và thủ tục
Người mua phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép xuất khẩu và nhập khẩu hoặc sự cho phép chính thức khác và thực hiện, nếu có quy định ,mọi thủ tục hải quan đối với việc xuất khẩu hàng hóa.
b3. Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm
a)Hợp đồng vận tải
Không có nghĩa vụ
b)Hợp đồng bảo hiểm
Không có nghĩa vụ
b4. Nhận hàng
Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa đã được giao như quy định ở điều a4 và a7/b7
b5. Chuyển rủi ro
Người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa
• Từ thời điểm hàng đã được giao như quy định ở điều a4
• Từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc nhận hàng, trường hợp này xẩy ra khi người mua không thông báo như quy định của điều b7. Tuy nhiên với điều kiện là hàng hóa đã được cá biệt hóa rõ ràng là thuộc hợp đồng tức là được tách riêng ra hoặc được xác định bằng cách khác là hàng hóa của hợp đồng.
b6. Phân chia phí tổn
Người mua phải trả
• Mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kể từ thời điểm hàng đã được giao như quy định của điều a4.
• Mọi chi phí phát sinh thêm do việc người mua không nhận hàng khi hàng hóa đã được đặt dưới quyền định đoạt của người mua hoặc do không thông báo thích hợp như quy định ở điều b7. Tuy nhiên với điều kiện là hàng hóa đã được cá biệt hóa rõ ràng là thuộc hợp đồng tức là được tách riêng ra hoặc được xác định bằng cách khác là hàng hóa của hợp đồng.
• Nếu có quy định tất cả những loại thuế quan, thuế và lệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi xuất khẩu.
Người mua phải hoàn trả cho người bán mọi chi phí và lệ phí mà người bán phải gánh chịu trong việc giúp đỡ người mua theo quy định điều a2.
b7. Thông báo cho người bán
Người mua phải, trong trường hợp người mua có quyền quyết định thời điểm trong thời hạn quy định và/hoặc địa điểm nhận hàng, thông báo cho người bán đầy đủ về các chi tiết đó.
b8. Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương
Người mua phải cung cấp cho người bán bằng chứng thích hợp về việc đã chấp nhận việc giao hàng.
b9. Giám định hàng hóa
Người mua phải trả phí tổn cho việc giám định trước khi gửi hàng kể cả việc kiểm tra được tiến hành theo lệnh của các cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
b10. Nghĩa vụ khác
Người mua phải trả mọi phí tổn và lệ phí phát sinh để lấy các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương như nêu trong điều A10 và hoàn trả cho người bán những phí tổn mà người bán phải gánh chịu trong việc giúp đỡ người mua như quy định ở điều a10.

3. Câu hỏi liên quan đến EXW :
1.Khi nào thì người mua nên lựa chọn điều kiện giao nhận là EXW?
Người mua nên lựa chọn điều kiện giao nhận là EXW khi có đủ các khả năng sau:
Người mua có khả năng làm thủ tục thông quan xuất khẩu cho hàng hóa.
Người mua có kinh nghiệm trong việc thuê phương tiện vận tải và việc vận chuyển hàng hóa quốc tế.
Người mua có đại diện tại nước xuất khẩu để có thể trực tiếp kiểm tra và nhận hàng hóa tại cơ sở người bán.
2.Một hợp đồng xuất khẩu ký theo điều kiện EXW, do người mua không thông báo ngày và nơi nhận hàng hóa kịp thời như quy định của hợp đồng nên người bán không giao hàng được, hàng phải đưa vào lưu kho và trong quá trình lưu kho hàng bị mất chất lượng, hỏi ai phải chịu?
Theo quy định tại mục B5 điều kiện EXW, người mua không thông báo kịp thời các thông tin về ngày và nơi người mua có thể nhận hàng (như quy định tại mục B7) để người bán có cơ sở giao hàng thì người mua phải chịu rủi ro và chi phí phát sinh do việc không thông báo đó, nhưng với điều kiện hàng hóa đã được người mua cá biệt hóa để chuẩn bị giao cho người mua. Do đó, trong những trường hợp người mua có lỗi không thông báo, nhưng người bán cũng chưa thực hiện việc cá biệt hàng hóa dành cho người mua, thì người bán vẫn chịu chi phí phát sinh.
3.Một hợp đồng nhập khẩu được ký theo điều kiện EXW, hàng hóa được bốc lên phương tiện gom hàng tại cơ sở người bán, vậy nghĩa vụ và chi phí do người bán hay người mua chịu?
Trên thực tế, người bán thường giúp người mua bốc hàng lên phương tiện vận chuyển của người mua, nhưng theo mục A4, Incoterms quy định người bán không có nghĩa vụ và không phải chịu chi phí về việc bốc hàng này, nhằm giữ cho điều kiện EXW luon đảm bảo nguyên tắc truyền thống: trách nhiệm của người bán là tối thiểu. Tuy nhiên, người mua vẫn có thể ràng buộc trách nhiệm người bán bốc hàng lên phương tiện vận tải miễn là điều đó được quy định rõ trong hợp đồng ngoại thương.
4.Một hợp đồng bán hàng theo điều kiện EXW, người mua vì lí do nào đómuốn nhận hàng tại một địa điểm trong nước xuất khẩu nhưng không phải tại cơ sở của người bán, hỏi người mua có thể quy định trong hợp đồng người bán phải chịu chi phí và nghĩa vụ giao hàng tại địa điểm đó không?
Vì Incoterms không phải là luật lệ bắt buộc mà chỉ là những quy tắc có tính chất tham khảo, cho nên các bên có thể quy định khác đi khi ký kết hợp đồng mua bán. tuy nhiên, nếu trong hợp đồng không quy định rõ người bán phải có nghĩa vụ và chịu chi phí giao hàng tại một địa điểm khác cơ sở của người bán, thì việc vận chuyển hàng hóa từ cơ sở của người bán đến địa điểm giao hàng người mua mong muốn phải do người mua chịu chi phí và rủi ro.
5.Theo điều kiện EXW Incoterms 2000, nghĩa vụ người bán là tối thiểu, vậy người bán có cần quan tâm đến việc vận chuyển hàng hóa của người mua nhằm đóng gói bao bì hàng hóa cho phù hợp hay không?
Thông thường, theo điều kiện EXW người bán có nghĩa vụ đóng gói bao bì hàng hóa theo tập quán thông thường. Người bán sẽ không phải quan tâm đến việc vận chuyển hàng hóa của người mua nếu điều đó không có quy định trong hợp đồng mua bán giữa hai bên. Do đó trong trường hợp người mua cần hàng hóa được bao bì cẩn thận hơn bình thường nhằm có thể được bảo đảm tốt nhất trong quá trình vận chuyển dài và khó khăn thì phải thông báo chính thức cho người bán biếtt trước khi ký kết hợp đồng mua bán, lú đó người bán mới có nghĩa vụ đóng gói bao bì như yêu cầu, theo quy định tại điều A9.
6.Điều kiện EXW quy định người mua phải thông quan xuất khẩu cho hàng hóa, hỏi nếu do quy định của nhà cầm quyền nước xuất khẩu mà người mua không hoàn thành được nhiệm vụ thì người mua có được miễn trách nhiệm về việc vi phạm hợp đồng hay không?
Nếu trong hợp đồng mua bán khi ký kết không có điều kiện miễn trách nhiệm cho người mua khi xảy ra trường hợp như vậy thì người mua sẽ phải chịu trách nhiệm vì vi phạm hợp đồng. Do đó, nếu người mua cảm thấy mình có thể gặp nhiều khó khăn, không thể hoàn thành nghĩa vụ thông quan xuất khẩu cho hàng hóa thi nên nhờ sự hổ trợ của người bán; hoặc quy định việc thông quan đó thuộc về nghĩa vụ người bán như “EXW + thông quan xuất khẩu”; hoặc cũng có thể quy định trong hợp đồng những tình huống miễn trách nhiệm cho người mua khi không thông quan xuất khẩu được cho hành hóa vì lí do khách quan.
7.Khi hàng được mua bán theo điều kiện EXW, theo lệnh của nhà cầm quyền nước xuất khẩu hàng hóa phải được kiểm tra trước khi gửi đi, hỏi người bán có phải trả chi phí kiểm tra đó không?
Theo quy định tại mục B9, người mua phải trả bất cứ chi phí nào cho việc kiểm tra hàng hóa trước khi gửi, kể cả việc kiểm tra đó là do lệnh của nhà cầm quyền nước xuất khẩu. Người bán chỉ phải trả chi phí kiểm tra hàng khi việc kiểm tra đó được thực hiện vì mục đích giao hàng của người bán, như quy định tại điều A9.
8.Theo Incoterms 2000, điều kiện FCA và điều kiện “EXW + thông quan xuất khẩu” có khác nhau không?
Điểm giống và khác nhau của 2 điều kiện FCA và “EXW + thông quan xuất khẩu”:
Địa điểm giao hàng đều tại cơ sở của người bán. Nhưng trong EXW người bán không có nghĩa vụ và chịu chi phí bốc hàng lên phương tiện vận tải; trong điều kiện FCA người bán phải thực hiện những điều đó.
Người bán đều có nghĩa vụ thông quan xuất khẩu cho hàng hóa trước khi giao cho người mua. Nhưng trong EXW chi phí do người mua bỏ ra còn trong FCA người bán thông quan xuất nhập khẩu với cho hàng hóa với chi phí của mình.


Sau bài đầu tiên giới thiệu về Incoterms ,chúng ta được biết các phương thức phổ biến gồm có 13 điều kiện và được chia thành 4 nhóm:E,F,D,C.Trong loạt bài viết tới đây ,chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về từng điều kiện giao hàng mẫu-thuật ngữ trong thương mại quốc tế.Sau đây,chúng ta sẽ cùng tìm hiểu điều kiện giao hàng mẫu đầu tiên của nhóm F , đó là FOB.(hình ảnh được lấy từ Grupo-jm.com)
1.Khái niệm:
FOB được viết tắt từ Free On Board, nghĩa là Miễn trách nhiệm khi đã giao hàng lên tàu. Khi áp dụng điều kiện này thì bên bán hàng cần phải trả cước phí xếp hàng lên tàu ,còn những khoản chi phí khác như:cước vận tải, phí bảo hiểm thuộc về trách nhiệm của bên mua hàng. Khi hàng hóa vượt qua lan can tàu tại cảng xếp hàng thì cũng có nghiã là sự chuyển dịch các rủi ro được diễn ra giữa người mua và người bán, hay noí cách khác người mua phải chịu tất cả chi phí và rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá kể từ sau điểm ranh giới đó
Về mặt quốc tế, thuật ngữ này chỉ rõ cảng xếp hàng, ví dụ "FOB New York" hay "FOB Hải Phòng".. Ðiều kiện FOB đòi hỏi người bán làm thủ tục thông quan xuất khẩu cho hàng hoá. Ðiều kiện này chỉ sử dụng cho vận tải đường biển hay đường thuỷ nội địa. Ở Việt Nam , điều kiện FOB được các doanh nghiệp áp dụng chủ yếu khi Việt Nam là bên xuất khẩu.

2.Nghĩa vụ của các bên:
A.Nghĩa vụ của người bán:

A1.Cung cấp hàng theo đúng hợp đồng
Người bán phải cung cấp hàng hoá và hoá đơn thương mại hoặc thông điệp điện tử tương đương, theo đúng hợp đồng mua bán và cung cấp mọi bằng chứng về việc đó nếu hợp đồng yêu cầu.
A2.Giấy phép, cho phép và thủ tục
Người bán phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép xuất khẩu hoặc sự cho phép chính thức khác và thực hiện, nếu có quy định , mọi thủ tục hải quan bắt buộc phải có đối với việc xuất khẩu hàng hoá .
A3.Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm
a) Hợp đồng vận tải
Không có nghĩa vụ
b) Hợp đồng bảo hiểm
Không có nghĩa vụ
A4.Giao hàng
Người bán phải giao hàng lên chiếc tàu mà người mua chỉ định tại cảng bốc hàng quy định, theo tập quán thông thường của cảng, vào ngày hoặc trong thời hạn quy định.
A5.Chuyển rủi ro
Người bán phải, theo quy định ở điều B5, chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá cho đến thời điểm hàng hoá qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy ịnh.
A6.Phân chia phí tổn
Người bán phải, theo quy định ở điều B6, trả
•Mọi chi phí liên quan tới hàng hoá cho đến khi hàng hoá qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định; và
•Nếu có quy định, chi phí về các thủ tục hải quan bắt buộc phải có đối với việc xuất khẩu cũng như thuế quan, thuế và các lệ phí khác phải nộp khi xuất khẩu.
A7.Thông báo cho người mua
Người bán phải thông báo đầy đủ cho người mua biết hàng hoá đã được giao như quy định ở điều A4
A8.Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương.
Người bán phải, bằng chi phí của mình, cung cấp cho người mua bằng chứng thông thường về việc giao hàng như quy định ở điều A4.Trừ khi bằng chứng nêu trên là chứng từ vận tải, người bán phải, theo yêu cầu của người mua và do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp đỡ người mua để lấy một chứng từ về hợp đồng vận tải (ví dụ một vận đơn có thể chuyển nhượng, một giấy gửi hàng đường biển không thể chuyển nhượng, một chứng từ vận tải đường thuỷ nội địa hoặc một chứng từ vận tải đa phương thức).Nếu người bán và người mua thoả thuận trao đổi thông tin bằng điện tử, chứng từ nói trên có thể được thay thế bằng một thông điệp điện tử tương đương (EDI).
A9.Kiểm tra – bao bì đóng gói – ký mã hiệu
Người bán phải trả phí tổn cho các hoạt động kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, đo lường, cân đong, tính, đếm) bắt buộc phải có đối với việc giao hàng như quy định ở điều A4.
Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hoá (trừ khi theo thông lệ của ngành hàng thương mại cụ thể hàng hoá được gửi đi không cần bao gói) bắt buộc phải có đối với việc vận chuyển hàng hoá trong phạm vi các tình huống liên quan tới việc vận chuyển (ví dụ phương thức, nơi đến) đã được người bán biết trước khi ký kết hợp đồng mua bán hàng. Bì đóng hàng phải được ghi ký mã hiệu phù hợp.
A10. Nghĩa vụ khác
Người bán phải, theo yêu cầu của người mua và do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương (ngoài những chứng từ nêu ở điều A8) được ký phát hoặc truyền đi tại nước gửi hàng và/hoặc nước xuất xứ mà người mua cần có để nhập khẩu hàng hoá, và nếu cần thiết, để quá cảnh qua nước khác.
Người bán phải cung cấp cho người mua, theo yêu cầu của người mua, các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm cho hàng hoá.
B.Nghĩa vụ của người mua:
B1.Trả tiền hàng
Người mua phải trả tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.
B2.Giấy phép, cho phép và thủ tục
Người mua phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép nhập khẩu hoặc sự cho phép chính thức khác và thực hiện, nếu có quy định , mọi thủ tục hải quan bắt buộc phải có đối với việc nhập khẩu hàng hoá và quá cảnh qua nước khác.
B3.Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm
a) Hợp đồng vận tải
Người mua phải ký hợp đồng vận tải và chịu chi phí vận chuyển hàng hoá từ cảng bốc hàng quy định.
b) Hợp đồng bảo hiểm
Không có nghĩa vụ
B4.Nhận hàng
Người mua phải nhận hàng khi hàng hoá đã được giao như quy định ở điều A4
B5.Chuyển rủi ro
Người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá.
•Từ thời điểm hàng qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định; và
•Từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc nhận hàng; trường hợp này xảy ra khi người mua không thông báo như quy định ở điều B7, hoặc do tàu của người mua chỉ định không đến đúng thời hạn hoặc không thể nhận hàng hoặc đình chỉ xếp hàng trước thời hạn được thông báo theo như quy định ở điều B7, tuy nhiên với điều kiện là hàng hoá đã được cá biệt hoá rõ ràng là thuộc hợp đồng, tức là được tách riêng ra hoặc được xác định bằng cách khác là hàng của hợp đồng.
B6.Phân chia phí tổn
Người mua phải trả
•Mọi chi phí liên quan tới hàng hoá kể từ thời điểm hàng qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định; và
•Mọi chi phí phát sinh thêm do tàu của người mua chỉ định không đến đúng thời hạn hoặc không thể nhận hàng hoặc đình chỉ xếp hàng trước thời hạn được thông báo theo như quy định ở điều B7, hoặc người mua không thông báo như quy định ở điều B7, tuy nhiên với điều kiện là hàng hoá đã được cá biệt hoá rõ ràng là thuộc hợp đồng , tức là được tách riêng ra hoặc được xác định bằng cách khác là hàng của hợp đồng; và
• Nếu có quy định, tất cả những loại thuế quan, thuế và lệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hoá và quá cảnh qua nước khác
B7.Thông báo cho người bán
Người mua phải thông báo đầy đủ cho người bán về tên tàu, điểm bốc hàng và thời gian giao hàng mà người mua yêu cầu.
B8.Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương
Người mua phải chấp nhận các bằng chứng về việc giao hàng như quy định ở điều A8
B9.Giám định hàng hoá
Người mua phải trả phí tổn cho mọi giám định trước khi gửi hàng, trừ khi việc giám định đó được tiến hành theo lệnh của các cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
B10. Nghĩa vụ khác
Người mua phải trả mọi phí tổn và lệ phí phát sinh để lấy các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương như nêu trong điều A10 và hoàn trả cho người bán những phí tổn mà người bán phải gánh chịu trong việc giúp đỡ người mua như quy định ở điều A10.


1.Khái niệm:
Điều kiện CFRTiền hàng cộng cước hay giá thành và cước (tiếng Anh: Cost and Freight - CFR) là một điều kiện Incoterm.
Điều kiện này có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hoá đã qua lan can tàu tại cảng gửi hàng.Người bán phải trả các phí tổn và cước vận tải cần thiết để đưa hàng tới cảng đến quy định nhưng rủi ro về mất mát và hư hại đối với hàng hoá cũng như mọi chi phí phát sinh thêm do các tình huống xảy ra sau thời điểm giao hàng được chuyển từ người bán sang người mua khi hàng qua lan can tàu tại cảng gửi hàng.Điều kiện CFR đòi hỏi người bán phải thông quan xuất khẩu cho hàng hoá .Điều kiện này chỉ sử dụng cho vận tải đường biển và đường thuỷ nội địa.
2.Nghĩa vụ của các bên:
A.Nghĩa vụ người mua:
A1.Cung cấp hàng theo đúng hợp đồng
Người bán phải cung cấp hàng hoá và hoá đơn thương mại hoặc thông điệp điện tử tương đương, theo đúng hợp đồng mua bán và cung cấp mọi bằng chứng về việc đó nếu hợp đồng yêu cầu.
A2.Giấy phép, cho phép và thủ tục
Người bán phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép xuất khẩu hoặc sự cho phép chính thức khác và thực hiện, nếu có quy định , mọi thủ tục hải quan bắt buộc phải có đối với việc xuất khẩu hàng hoá .
A3.Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm
a)Hợp đồng vận tải
Người bán phải, bằng chi phí của mình, ký hợp đồng vận tải với điều kiện thông thường để chuyên chở hàng hoá tới cảng đến quy định theo tuyến đường thông thường bằng một chiếc tàu đi biển ( hoặc bằng tàu chạy đường thuỷ nội địa, tuỳ trường hợp) loại thường dùng để chuyên chở hàng hoá của hợp đồng .
b)Hợp đồng bảo hiểm
Không có nghĩa vụ
A4.Giao hàng
Người bán phải giao hàng lên tàu tại cảng gửi hàng vào ngày hoặc trong thời hạn quy định.
A5.Chuyển rủi ro
Người bán phải, theo quy định ở điều B5, chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá cho đến thời điểm hàng hoá qua lan can tàu tại cảng gửi hàng.
A6.Phân chia phí tổn
Người bán phải, theo quy định ở điều B6, trả
•Mọi chi phí liên quan tới hàng hoá cho đến thời điểm hàng hoá đã được giao như quy định ở điều A4; và
•Cước phí và các chi phí khác phát sinh theo quy định ở khoản A3 a), kể cả
chi phí bốc hàng lên tàu và các chi phí dỡ hàng tại cảng đến quy định mà người bán phải trả theo hợp đồng vận tải; và
•Nếu có quy định, chi phí về các thủ tục hải quan bắt buộc phải có đối với việc xuất khẩu, cũng như thuế quan, thuế và các lệ phí khác phải nộp khi xuất khẩu và qúa cảnh qua nước khác, nếu những chi phí này là do người bán phải trả theo hợp đồng vận tải.
A7.Thông báo cho người mua
Người bán phải thông báo đầy đủ cho người mua biết hàng hoá đã được giao như quy định ở điều A4, cũng như mọi thông tin khác, khi được yêu cầu, để tạo điều kiện cho người mua tiến hành các biện pháp cần thiết để nhận hàng
A8.Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương
Người bán phải, bằng chi phí của mình, cung cấp cho người mua chứng từ vận tải thông dụng cho cảng đến quy định.
Chứng từ này (ví dụ một vận đơn có thể chuyển nhượng, một giấy gửi hàng đường biển không thể chuyển nhượng, một chứng từ vận tải đường thuỷ nội địa) phải bao hàm hàng hoá của hợp đồng, có ghi ngày trong thời hạn quy định cho việc gửi hàng, để giúp người mua nhận được hàng hoá từ người vận tải ở cảng đến và, trừ khi có thoả thuận khác, để người mua có thể bán được hàng hoá đang trong quá trình vận chuyển bằng cách chuyển giao chứng từ vận tải cho một người mua tiếp theo (vận đơn có thể chuyển nhượng được) hoặc bằng cách thông báo cho người chuyên chở.
Khi một chứng từ vận tải như vậy được ký phát với nhiều bản gốc, người bán phải xuất trình một bộ bản gốc đầy đủ cho người mua.
Nếu người bán và người mua thoả thuận trao đổi thông tin bằng điện tử, chứng
từ nói trên có thể được thay thế bằng một thông điệp điện tử (EDI) tương đương.
A9.Kiểm tra – bao bì đóng gói – ký mã hiệu
Người bán phải trả phí tổn cho các hoạt động kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, đo lường, cân đong, tính, đếm) bắt buộc phải có đối với việc giao hàng như quy định ở điều A4.
Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hoá (trừ khi theo thông lệ của ngành hàng thương mại cụ thể hàng hoá được gửi đi không cần bao gói) bắt buộc phải có đối với việc vận chuyển hàng hoá do mình thu xếp. Bì đóng hàng phải được ghi ký mã hiệu phù hợp.
A10. Nghĩa vụ khác
Người bán phải, theo yêu cầu của người mua và do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương (ngoài những chứng từ nêu ở điều A8) được ký phát hoặc truyền đi tại nước gửi hàng và/hoặc nước xuất xứ mà người mua cần có để nhập khẩu hàng hoá, và nếu cần thiết,để quá cảnh qua nước khác.
Người bán phải cung cấp cho người mua, theo yêu cầu của người mua, các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm cho hàng hoá.
B. Nghĩa vụ người bán
B1.Trả tiền hàng
Người mua phải trả tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.
B2.Giấy phép, cho phép và thủ tục
Người mua phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép nhập khẩu hoặc sự cho phép chính thức khác và thực hiện, nếu có quy định , mọi thủ tục hải quan bắt buộc phải có đối với việc nhập khẩu hàng hoá và quá cảnh qua nước khác.
B3.Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm
a)Hợp đồng vận tải
Không có nghĩa vụ
b)Hợp đồng bảo hiểm
Không có nghĩa vụ
B4.Nhận hàng
Người mua phải chấp nhận việc giao hàng khi hàng hoá đã được giao như quy định ở điều A4 và nhận hàng từ người chuyên chở tại cảng đến quy định .
B5.Chuyển rủi ro
Người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá kể từ thời điểm hàng qua lan can tàu tại cảng gửi hàng.
Người mua phải, nếu người mua không thông báo theo như quy định ở điều B7, chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc gửi hàng; tuy nhiên với điều kiện là hàng hoá đã được cá biệt hoá rõ ràng là thuộc hợp đồng, tức là được tách riêng ra hoặc được xác định bằng cách khác là hàng của hợp đồng.
B6.Phân chia phí tổn
Người mua phải, theo quy định ở khoản A3 a), trả
•Mọi chi phí liên quan tới hàng hoá kể từ thời điểm hàng đã được giao như quy định ở điều A4; và
•Mọi chi phí và lệ phí liên quan tới hàng hoá trong quá trình chuyên chở cho đến khi hàng tới cảng đến, trừ khi các chi phí và lệ phí đó là do người bán phải trả theo hợp đồng vận tải.
•Các chi phí phát sinh thêm do việc người mua không thông báo cho người bán như quy định ở điều B7, về hàng hoá kể từ ngày quy định hoặc ngày hết hạn thời hạn quy định cho việc gửi hàng, tuy nhiên với điều kiện là hàng hoá đã được cá biệt hoá rõ ràng là thuộc hợp đồng , tức là được tách riêng ra hoặc được xác định bằng cách khác là hàng của hợp đồng; và
•Nếu có quy định, tất cả những loại thuế quan, thuế và lệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hoá và nếu cần, quá cảnh qua nước khác trừ khi đã được tính vào cước phí của hợp đồng vận tải.
B7.Thông báo cho người bán
Người mua phải, trong trường hợp người mua có quyền quyết định về thời gian gửi hàng và/hoặc cảng đến, thông báo cho người bán đầy đủ về các chi tiết đó.
B8.Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương
Người mua phải chấp nhận các bằng chứng về việc giao hàng như quy định ở điều A8 nếu chứng từ đó phù hợp với hợp đồng.
B9.Giám định hàng hoá
Người mua phải trả phí tổn cho mọi giám định trước khi gửi hàng, trừ khi việc giám định đó được tiến hành theo lệnh của các cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
B10.Nghĩa vụ khác
Người mua phải trả mọi phí tổn và lệ phí phát sinh để lấy các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương như nêu trong điều A10 và hoàn trả cho người bán những phí tổn mà người bán phải gánh chịu trong việc giúp đỡ người mua như quy định ở điều A10.
  Print  
Tin mới nhất

Các tin khác
Tỷ giá & Giá vàng
Code Buy Transfer Sell
EUR 26494.53 26574.25 26812.88
GBP 33582.35 33819.08 34122.77
HKD 2707.83 2726.92 2762.44
INR 0 339.5 353.69
JPY 187.97 189.87 191.96
KRW 0 18.12 22.16
KWD 0 72302.83 74574.99
MYR 0 6422.14 6505.78
NOK 0 3120.81 3218.88
RUB 0 461.09 564.09
SAR 0 5505.89 5851.95
SEK 0 2857.79 2929.96
SGD 16317.66 16432.69 16713.43
THB 640.79 640.79 667.58
Ngày lễ quốc tế
Giờ quốc tế